• Peter Ngo

Top các công nghệ nhận diên và kiểm soát ra vào phổ biến hiện nay

Các công nghệ kiểm soát ra vào và nhận diện hiện nay ngày càng đa dạng, hoàn thiện và hiệu quả, từ những công nghệ RFID thông thường đến những công nghệ tinh vi sinh trắc học đã và đang ứng dụng rộng rãi trong các công trình tòa nhà, căn hộ, bến bãi, văn phòng trường học và rất nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Không chỉ giúp nâng cao an ninh, đảm bảo an toàn, kiểm soát ra vào hiệu quả mà còn giảm chi phí, tăng tiện ích cho khách hàng. Trong bài viết này, Eurostellar xin trân trọng giới thiệu đến Quý Anh Chị yêu công nghệ một số công nghệ nhận diện và kiểm soát hiện nay.


PASSWORD/KEY NUMBER – CÔNG NGHỆ NHẬN DIỆN PHỔ BIẾN NHẤT

Password là công nghệ kiểm soát ra vào được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu mật khẩu 4 số, 6 số, 8 số, kết hợp số và chữ… là những định dạng mật khẩu phổ biến hiện nay.

Sau khi đăng ký, mỗi lần muốn đi vào, bạn cần nhập mật khẩu trên Reader, hệ thống sẽ kiểm tra mật khẩu của bạn, nếu khớp với mật khẩu đã đăng ký, bạn được đi vào…



Một số đặc tính cơ bản

Đăng nhập bằng mật khẩu rất tiện lợi cho người dùng, không sợ quên đem chìa khóa, thẻ từ… tuy nhiên độ bảo mật không cao, dễ bị sao chép hoặc theo dõi thông qua các chương trình keylogger. Môt điều bất tiện là người dùng phổ thông thường xuyên quên mật khẩu khiến việc sử dụng nhiều trở ngại.

Ngoài ra một số hệ thống an ninh như Jablotron, Techfass, 2N Access Control còn sử dụng “tiếp đầu ngữ” hoặc ký hiệu để nâng cao độ bảo mật của Mật khẩu.


Ứng dụng thực tế

Được sử dụng rộng rãi ở nhà ở, căn hộ, các văn phòng công ty …


RADIO FREQUENCY IDENTIFICATION (RFID)

RFID là công nghệ nhận dạng qua tầng số vô tuyến, cho phép nhận diện các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng Radio.

Công nghệ này hoạt động dựa trên việc lưu trữ dữ liệu từ xa, sử dụng thiết bị thẻ RFID và Reader tương ứng. Bạn sẽ được cấp cho một thẻ RFID để ra vào và trong mỗi thẻ này sẽ chứa những thông tin cần thiết theo yêu cầu của từng đơn vị khác nhau.



Một số đặc tính cơ bản

  • Sử dụng hệ thống không dây thu phát sóng radio, hoạt động trên 2 dãi tần số chính.

  • Tần số thấp (Low Frequency – LF): 125kHz (chuẩn EM), phạm vi đọc 5-10cm.

  • Tầng số cao (High Frequency – HF): 13.56MHz (chuẩn MiFare), phạm vi đọc 8-15cm.

  • Dữ liệu có thể truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần tiếp xúc vật lý.

  • Có thể đọc được thông tin xuyên qua những môi trường, vật liệu như: tuyết, băng đá, sương mù, bê tông, lớp nhựa … mà các công nghệ khác không thể đọc được.

Ứng dụng thực tế:

Sử dụng rộng rãi trong tất cả các dự án, công trình cần kiểm soát một trong những giải pháp phổ biến nhất và kinh tế nhất. Phù hợp nhiều loại người dùng.


BAR CODE/QR CODE – CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH PHỔ BIẾN

Mã vạch (Barcode) là một hình ảnh bao gồm một loạt các đường trắng đen song song với nhau, khi quét mã vạch, ta nhận được các thông tin về sản phẩm. Mã vạch được đọc bởi các thiết bị công nghệ như đầu đọc mã vạch, máy quét hoặc smartphone. QRcode (Quick Response) có thể tạm hiểu là mã phản hồi nhanh hay nhiều người còn gọi là mã vạch ma trận. Đây là dạng mã vạch hai chiều có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay điện thoại thông minh có chức năng chụp ảnh với ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch.




Barcode/QRcode được đọc dữ liệu thông qua đầu đọc mã vạch, máy quét hoặc smartphone được lập trình phần mềm đặc biệt để chuyển dữ liệu được chứa trong mã vạch sang chương trình ứng dụng, qua đó đọc thông tin có sẵn. Một máy quét giao diện được kết nối với máy tính sẽ truyền thông tin của mã vạch giống như được nhập trên bàn phím.


QRCode là 1 loại Barcode cũng chứa thông tin của sản phẩm được ghi vào nó, nhưng QR chứa thông tin 2D (2-dimentional), tức là cả chiều dọc và chiều ngang (vertical and horizontal directions).



Ứng dụng thực tế

Được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực hàng hóa giúp kiểm kê hàng hóa thanh toán hóa đơn, thông tin sản phẩm, ngành chăm sóc sức khỏe giúp xác định hồ sơ bệnh nhân, tại các bến xe bus, xe lửa, tàu điện ngầm: người sử dụng khi quét mã của bến xe sẽ biết thông tin về các chuyến xe…

Nào bạn hãy scan QRCode để sử dụng một giải pháp của chúng tôi nhé:


BLUETOOTH

Bluetooth là chuẩn công nghệ không dây trao đổi dữ liệu tầm ngắn giữa các thiết bị điện tử. Công nghệ này có thể được dùng để kết nối hoặc chuyển dữ liệu giữa các thiết bị không dây, chuyển cuộc gọi và dữ liệu như danh bạ, lịch giữa các smartphone desktop, notebook và đặc biệt có thể dùng để kiểm soát ra vào giữa các smartphone và Reader.

Khi kết nối, Bluetooth sẽ tự động tìm ra tần số tương thích để di chuyển đến thiết bị cần kết nối trong khu vực nhằm đảm bảo sự ổn định trong quá trình kết nối giữa các thiết bị với nhau.



Một số đặc tính cơ bản

  • Tốc độ truyền dữ liệu lên đến 1Mb/s

  • Sử dụng băng tầng 2.4Ghz

  • Tầm hoạt động hiệu quả trong khoảng 10m.

Ứng dụng thực tế

Ứng dụng trong các doanh nghiệp như: định vị, thiết bị y tế, quét mã vạch, thiết bị điều khiển giao thông, kiểm soát ra vào…


NFC (NEAR-FIELD COMMUNICATIONS)

NFC là công nghệ giao tiếp từ trường tầm ngắn dành cho các dòng điện thoại và thiết bị điện tử có trang bị chip NFC. Thường được sử dụng như một dạng kiểm soát ra vào qua điện thoại (Mobile Access Control).



NFC hoạt động thông qua 1 reader phát sóng radio đủ để cung cấp năng lượng cho chip NFC trong điện thoại, thẻ NFC, loa ngoài… vì thế thẻ NFC không cần năng lượng để hoạt động, mà khi cần nó sẽ lấy từ Reader. Đây là 1 đặc điểm cực kỳ có ý nghĩa vì nó cho phép người ta chế tạo những tags, miếng dán, chìa khóa hay thẻ NFC nhỏ gọn hơn do không phải dùng pin. Bạn chỉ cần chạm điện thoại, thẻ NFC vào reader là đã có thể tự động kết nối, trao đổi dữ liệu. Ở các nước phát triển, NFC còn được xem là chiếc ví điện tử khi có thể thanh toán trực tuyến, tiện lợi và nhanh chóng.



Một số đặc tính cơ bản

  • Kết nối không dây tầm ngắn trong khoảng cách 4 cm

  • Hoạt động trên tần số 13.56 MHz

  • Tốc độ truyền tải khoảng từ 106 kbit/s đến 848 kbit/s

Ứng dụng thực tế

Thanh toán ví điện tử, kiểm soát ra vào cho tòa nhà, công ty, chấm công.


Kiểm soát ra vào bằng vân tay (FingerPrint ID)

Nhận dạng bằng vân tay là công nghệ sinh trắc học kiểm soát ra vào tiêu biểu hiện nay và với hình thức này bạn sẽ tiến hành đăng ký vân tay của mình đồng thời khai báo thông tin với hệ thống để mỗi lần khi ra vào sẽ sử dụng vân tay để nhận diện.



Bằng nhiều cách khác nhau (quét hình ảnh 2D, quét bằng sóng âm...), cảm biến vân tay sẽ nhận diện và ghi nhớ vân tay đăng kí để mở khóa các thiết bị và lưu dưới dạng kĩ thuật số. Mỗi khi có vân tay đặt lên vùng cảm biến, hệ thống sẽ phân tích, so sánh với vân tay đã đăng kí và mở khóa nếu cả hai vân tay là giống nhau. Ngược lại, hệ thống sẽ không cho phép mở khóa thiết bị.


Một số đặc tính cơ bản


Cảm biến quang học: phương pháp được áp dụng từ lâu, sử dụng camera độ phân giải cao, chụp lại bản sao của ngón tay. Những thuật toán sẽ tiếp tục công việc khi phân tích những khối lồi lõm trên bề mặt để số hóa vân tay, lưu trữ và sử dụng cho lần sau.

Loại cảm biến này đã trở nên lỗi thời bởi vì thiết bị khá cồng kềnh, độ chính xác không cao, chậm phản hồi và hay lỗi vặt. Tuy nhiên chi phí rất rẻ.